I. Khái niệm:
1. Câu tường thuật là gì?
Câu tường thuật (Reported speech) là một loại câu trong ngữ pháp tiếng anh, thường dùng để diễn đạt thông tin, lời nói hoặc suy nghĩ của ai đó một cách gián tiếp thông qua việc trích dẫn lại những gì người đó đã nói mà không sử dụng các dấu ngoặc kép như trong câu trực tiếp.
Khi chuyển đổi từ câu trực tiếp (direct speech) sang câu tường thuật (reported speech), các động từ tường thuật thường thay đổi để phù hợp với ngữ cảnh trong câu tường thuật. Các thay đổi này bao gồm thì, các đại từ, và những từ chỉ thời gian trong câu.
Ví dụ:
+ Câu trực tiếp (direct speech): “I am eating a cake now”, she said.
Câu tường thuật (reported speech): She said that she was eating a cake then.
+ Câu trực tiếp (direct speech): John said, “I will go to school on time.”
Câu tường thuật (reported speech): John said that he would go to school on time.
II. Dạng câu tường thuật thường gặp nhất trong Tiếng Anh
1. Câu tường thuật ở dạng câu kể: Câu tường thuật dạng câu kể là loại câu thường gặp nhất trong các dạng câu tường thuật. Nó được dùng để thuật lại nội dung lời nói hoặc câu chuyện đã được một người khác nói trước đó. Để chuyển sang câu tường thuật dạng câu kể, ta dùng cấu trúc told hoặc cấu trúc said.
Cấu trúc: S + say(s)/said hoặc tell/told + (that) + S + V
Ví dụ:
+ Câu trực tiếp: He said, “I like my book very much”.
Câu tường thuật: He said that he liked his book very much.
Cấu trúc: S + said to + O -> told + O
Ví dụ:
+ Câu trực tiếp: John said to me, “I like this restaurant.”
Câu tường thuật: John told me he liked that restaurant.
Cấu trúc: says/say to + O -> tells/tell + O
Ví dụ:
+ Câu trực tiếp: The teacher says to me “This exam is easy’’
Câu tường thuật: The teacher tells me that exam is easy.
2. Câu tường thuật ở dạng câu hỏi
a. Câu hỏi đúng sai (Yes/No questions)
Dạng công thức câu tường thuật dạng câu hỏi này thường bắt đầu bằng động từ to be hoặc trợ động từ. Khi tường thuật lại dạng câu này, bạn cần chuyển câu hỏi sang dạng khẳng định, sau đó chuyển đổi thì, trạng từ thời gian, trạng từ nơi chốn, đại từ, chủ ngữ, tân ngữ, đại từ sở hữu… sao cho phù hợp.
Cấu trúc: S + asked/wanted to know/wondered + if/whether + S + V
Ví dụ:
+ Câu trực tiếp: “Are you nervous?” he asked
Câu tường thuật: He asked if/whether I was nervous.
b. Câu hỏi có từ để hỏi (Wh-questions)
Đây là loại câu bắt đầu bằng các từ nghi vấn như Why, When, What, Who, Which… Cấu trúc câu tường thuật asked như sau:
Cấu trúc: S + asked (+O)/wanted to know/wondered + Wh-words + S + V.
Ví dụ:
+ Câu trực tiếp: We asked them: “Where are you going on Sunday afternoon?”
Câu tường thuật: We asked them where they were going on Sunday afternoon.
Cấu trúc: says/say to + O -> asks/ask + O
Cấu trúc: said to + O -> asked + O.
* Cách chuyển từ câu trực tiếp sang câu tường thuật:
Để chuyển từ câu trực tiếp sang câu tường thuật trong tiếng Anh, chúng ta cần thực hiện 3 bước thay đổi về thì, đại từ và thêm từ tường thuật. Dưới đây là hướng dẫn cụ thể các bước cách làm câu tường thuật:
Bước 1: Thay đổi thì
Nếu câu trực tiếp ở thì hiện tại đơn (Simple Present), thì chuyển sang thì quá khứ đơn (Simple Past).
Ví dụ:
+ Câu trực tiếp: “I love this flower”, she said.
Câu tường thuật: She said that she loved that flower.
Nếu câu trực tiếp ở thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous), thì chuyển sang thì quá khứ tiếp diễn (Past Continuous).
Ví dụ:
+ Câu trực tiếp: “We are studying basketball”, they said.
Câu tường thuật: They said that they were studying basketball.
Nếu câu trực tiếp ở thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect), thì chuyển sang thì quá khứ hoàn thành (Past Perfect).
Ví dụ:
+ Câu trực tiếp: “He has already done his homework”, she said.
Câu tường thuật: He said that he had already done his homework.
Hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous) → Quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past Perfect Continuous).
Ví dụ:
+ Câu trực tiếp: “It have been raining for two hours.”
Câu tường thuật: He/She said that it had been raining for two hours.
Tương lai đơn (Simple Future) hoặc “be going to” → Tương lai trong quá khứ (Future in the Past – bằng cách thêm “would” hoặc “was/were going to”)
Ví dụ:
+ Câu trực tiếp: “My friends will arrive at 8 PM,” she said.
Câu tường thuật: She said that her friends would arrive at 8 PM.
+ Câu trực tiếp: “She is going to call her aunt tomorrow,”, she said.
Câu tường thuật: She said that she was going to call her aunt the next day.
Bước 2: Thay đổi đại từ
Thay đổi các đại từ theo quy tắc sau:
+ I → He/She
+ You → He/She
+ We → They
+ They → They
+ He/She/It → They (nếu tên người/thú cưng không xác định trước)
+ Me → Him/Her
+ Us → Them
+ My → His/Her
+ Our → Their
Ví dụ:
+ Câu trực tiếp: “I am going to the suppermarket.”
Câu tường thuật: He/She said that he/she was going to the suppermarket.
+ Câu trực tiếp: “We have finished our project.”
Câu tường thuật: They said that they had finished their project.
+ Câu trực tiếp: “Our team won the match.”
Câu tường thuật: They said that their team had won the match.
+ Câu trực tiếp: “Can you help me with this problem?”
Câu tường thuật: He/She asked him/her if he/she could help him/her with that problem.
Thay đổi các từ chỉ thời gian, ví dụ như “today” (hôm nay) thành “that day” (ngày đó) hoặc “now” (bây giờ) thành “then” (sau đó).
Ví dụ:
+ Câu trực tiếp: “He said, ‘I’m busy now.”
Câu tường thuật: He said that he was busy then.
Bước 3: Thêm từ tường thuật
Trong câu tường thuật, thường sử dụng các từ giới thiệu như “said”, “told”, “asked”,… để chỉ ra người nói hoặc hành động tường thuật.
Ví dụ:
+ Câu trực tiếp: “She said, ‘I will be there.'”
Câu tường thuật: She said that she would be there.
Bài tập thực hành:
Bài tập 1: Chuyển các câu trực tiếp sau sang câu gián tiếp
“I am practicing the piano now,” Thu nói.
→ Thu said ________________________________________________________.
“We will visit our grandparents this weekend,” the children said.
→ The children said ________________________________________________.
“I have already finished my project,” Nam told his teacher.
→ Nam told his teacher ____________________________________________.
“My father works in a big factory,” Lan said.
→ Lan said ________________________________________________________.
“I bought a new car two days ago,” Mr. Brown said.
→ Mr. Brown said __________________________________________________.
“I can’t go to the party tonight,” Mary said to me.
→ Mary told me ____________________________________________________.
“We are playing soccer in the park,” the boys said.
→ The boys said ___________________________________________________.
“I must leave for the airport at 6 AM,” Huy said.
→ Huy said ________________________________________________________.
“This dress is very expensive,” she said to her friend.
→ She told her friend _____________________________________________.
“I will call you tomorrow,” Peter said to Jane.
→ Peter told Jane ________________________________________________.
Bài tập 2: Trắc nghiệm câu tường thuật.
She said that she ________ doing her homework then.
A. is B. are C. was D. were
They ________ me that they had visited Hue the previous month.
A. said B. told C. spoke D. said to
My friend said he ________ send me a postcard from Paris.
A. will B. would C. shall D. is going to
The teacher said that the students ________ study harder for the exam.
A. musted B. had to C. have to D. must to
Lan said she ________ lost her keys on her way home.
A. has B. have C. had D. was
He said that ________ was a famous doctor. (He talked about himself)
A. I B. you C. she D. he
They said they were going to have a party ________.
A. tomorrow B. the following day C. yesterday D. the day ago
My brother said he ________ speak three languages fluently.
A. can B. could C. will D. may
Nam said that he was watching TV ________.
A. now B. then C. at the moment D. today
She told me that she ________ that book two days before.
A. bought B. buys C. has bought D. had bought
